BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO -MỚI NHẤT 2026
Trong toàn bộ hệ thống cơ điện (M&E) công trình dân dụng lẫn công nghiệp nặng, công tác đo đếm điện năng và quản lý phụ tải tiêu thụ luôn được xem là bài toán chiến lược hàng đầu. Thiết bị đo đếm không đơn thuần là đồng hồ ghi nhận chỉ số kWh, mà bản chất chính là cơ sở pháp lý để thanh quyết toán chi phí năng lượng giữa các bên: giữa đơn vị phân phối điện lực Nhà nước với chủ đầu tư, giữa ban quản lý tòa nhà với từng khách hàng thuê mặt bằng, hoặc giữa các phân xưởng sản xuất trong nội bộ nhà máy. Nếu thiết bị đo đếm hoạt động thiếu ổn định, sai số vượt ngưỡng cho phép hoặc xảy ra sự cố hỏng hóc, thiệt hại về tài chính và tranh chấp kinh tế là điều khó tránh khỏi.
Tại thị trường Việt Nam, thương hiệu VINASINO đã khẳng định được vị thế vững chắc trong suốt nhiều năm qua nhờ chất lượng đo lường đạt tiêu chuẩn quốc tế, cấp chính xác cao, khả năng truyền thông đo xa linh hoạt và đặc biệt là được sự chấp thuận nghiệm thu rộng rãi của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Để giúp các kỹ sư tư vấn thiết kế, nhà thầu cơ điện và các xưởng sản xuất tủ bảng điện có cơ sở dữ liệu chính xác phục vụ công tác lập dự toán dự thầu, bài viết này xin chia sẻ những phân tích kỹ thuật chuyên sâu từ công trường kèm theo thông tin chi tiết về BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO chính hãng hiện đang được phân phối chiến lược tại vattudienpower.
- Nguồn gốc xuất xứ: Thiết bị đo lường Vinasino và biến dòng Hiteco chính hãng 100%, cung cấp đầy đủ giấy chứng nhận xuất xưởng (CQ) và biên bản thử nghiệm của nhà máy.
- Dịch vụ kiểm định đo lường: vattudienpower hỗ trợ trọn gói dịch vụ kiểm định tại Trung tâm Thí nghiệm điện (ETC) hoặc Viện Đo lường Quốc gia, dán tem và bấm chì niêm phong hợp chuẩn phục vụ nghiệm thu bàn giao điện lực EVN.
- Báo giá minh bạch: BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO được niêm yết rõ ràng theo hai cột mốc chi phí: Đơn giá chưa kiểm định và Đơn giá đã bao gồm phí kiểm định Nhà nước (chưa bao gồm thuế VAT 10%).
- Dải sản phẩm đa dạng: Đầy đủ các dòng công tơ 1 pha, 3 pha (1 giá, nhiều giá, đo 2 chiều cho điện mặt trời áp mái) và biến dòng hạ thế đúc Epoxy Hiteco từ 50A đến 6000A cùng phụ kiện đóng cắt trung thế.
1. ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG VINASINO DƯỚI GÓC NHÌN KỸ SƯ CƠ ĐIỆN THỰC CHIẾN
Là người trực tiếp tham gia từ khâu lên sơ đồ một sợi (Single Line Diagram), tính toán phân bổ dòng tải, gia công bố trí thanh cái đồng cho đến khi chạy thử nghiệm thu (Testing & Commissioning) tại các dự án chung cư cao tầng và khu chế xuất, tôi nhận thấy các thiết bị đo lường Vinasino sở hữu những ưu thế kỹ thuật vượt trội:
- Cấp chính xác ổn định trong môi trường khắc nghiệt: Các dòng công tơ điện tử Vinasino đạt cấp chính xác CCX 1.0 (cho dòng đo trực tiếp) và CCX 0.5 (cho dòng đo gián tiếp qua TI). Nhờ sử dụng vi mạch xử lý tín hiệu số chuyên dụng (DSP), thiết bị duy trì độ nhạy cực cao ngay cả khi dòng tải ở mức rất thấp (dưới 5% dòng định mức), triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng quay non hoặc không đếm dòng rò nhỏ lẻ.
- Khả năng chống nhiễu sóng hài công nghiệp: Trong các nhà xưởng hiện đại có mật độ sử dụng biến tần, máy hàn điện tử và hệ thống UPS lớn, sóng hài bậc cao (bậc 3, bậc 5, bậc 7) thường gây ra sai số nghiêm trọng cho các dòng công tơ cơ truyền thống. Công tơ điện tử Vinasino tích hợp thuật toán lọc số hiệu quả, đảm bảo tính toán chính xác công suất tác dụng thực tế (True RMS).
- Tích hợp hệ thống thu thập chỉ số tự động từ xa (AMR/AMI): Vinasino dẫn đầu thị trường với việc tích hợp các module truyền thông đo xa thông minh như RF-Mesh, RS-485 Modbus RTU, PLC hoặc modem viễn thông GPRS/3G/4G. Giải pháp này giúp ban quản lý tòa nhà số hóa toàn bộ khâu ghi chỉ số điện, theo dõi biểu đồ phụ tải theo thời gian thực và phát hiện sự cố sụt áp, quá tải tức thời.
- Cơ cấu chống gian lận điện năng nhiều tầng: Vỏ công tơ được đúc từ nhựa Polycarbonate chống cháy, chống tia UV, chịu va đập cơ học cao. Vỏ máy được trang bị cơ cấu niêm phong chì 2 lớp độc lập. Bên cạnh đó, phần mềm bên trong có khả năng phát hiện và ghi lại nhật ký sự kiện đảo chiều công suất, câu trộm dây trung tính hoặc can thiệp từ trường ngoài.
2. PHÂN LOẠI CÔNG NGHỆ CÔNG TƠ ĐIỆN TỬ TRONG BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO
Trong quá trình bóc tách bản vẽ mời thầu (BOQ), các kỹ sư cần xác định chuẩn xác mã hàng và công năng để lựa chọn đúng thiết bị, tránh phát sinh chi phí hoặc phải sửa đổi hồ sơ nghiệm thu:
2.1. Công tơ điện tử 1 pha Vinasino (1 biểu giá và Nhiều biểu giá)
Đối với hệ thống phụ tải 1 pha 220V, danh mục Vinasino phân chia thành các nhóm cấu hình chính:
- Nhóm 1 biểu giá (Series VSE11): Đo đếm tổng điện năng tiêu thụ hữu công (kWh). Thích hợp lắp đặt tại các phòng trọ cao cấp, căn hộ mini, ki-ốt thương mại hoặc các tủ điện điều khiển chiếu sáng công cộng. Các dòng công suất bao gồm: VSE11-S (loại đơn giản 5(50)A không đo xa), VSE11-10 (10(40)A), VSE11-20 (20(80)A), VSE11-580F (5(80)A) và VSE11 đo trực tiếp hai chiều.
- Nhóm nhiều biểu giá (Series VSE1T): Đo đếm điện năng chi tiết theo 3 khung giờ quy định của ngành điện (Giờ cao điểm, bình thường, thấp điểm). Hỗ trợ đo trực tiếp tải lớn 10(100)A hoặc đo gián tiếp 5(10)A. Các mã hàng có chữ "B" (như VSE1T-510B, VSE1T-10100B) là dòng đo đếm 2 chiều (giao và nhận), bắt buộc sử dụng cho các hệ thống điện mặt trời mái nhà hòa lưới.
2.2. Công tơ điện tử 3 pha Vinasino (Đo trực tiếp và Đo gián tiếp)
Trong hệ thống điện động lực 3 pha 4 dây 230/400V, việc phân định phương thức đo lường phụ thuộc trực tiếp vào dòng điện định mức của phụ tải:
- Công tơ 3 pha đo trực tiếp (VSE3T-10W1, VSE3T-50, VSE3T-10, VSE3T-10100B): Dải dòng định mức thường là 10(100)A hoặc 50(100)A. Cáp động lực đi thẳng qua cầu đấu của công tơ. Thường được sử dụng cho các tầng dịch vụ, khối văn phòng, máy bơm công suất vừa phải có dòng tính toán dưới 80A.
- Công tơ 3 pha đo gián tiếp (VSE3T-5, VSE3T-5B, VSE3T-1B): Dòng định mức 5(6)A, cấp chính xác nâng cao CCX 0.5. Bắt buộc phải kết hợp cùng 3 biến dòng đo lường (TI). Đây là thiết bị tiêu chuẩn lắp đặt tại tủ tổng MSB, trạm biến áp phân phối và các xưởng sản xuất công nghiệp lớn có dòng tải từ 100A đến hàng nghìn Ampe.
3. BIẾN DÒNG HẠ THẾ ĐÚC EPOXY HITECO VÀ VỎ NHỰA APM
Một hệ thống đo lường gián tiếp chỉ đạt độ tin cậy tuyệt đối khi công tơ chính xác đi kèm biến dòng đo lường chất lượng cao. Trong bảng giá do vattudienpower cung cấp, dòng biến dòng hạ thế đúc Epoxy HITECO và vỏ nhựa APM đóng vai trò hỗ trợ hoàn hảo:
- Biến dòng đúc Epoxy HITECO hình xuyến (Series HCT06-5CE): Lỗ xuyên tròn đường kính từ phi 34mm đến 125mm, dải tỷ số từ 50/5A đến 6000/5A. Toàn bộ cuộn dây và lõi từ được đúc chân không trong khối nhựa Epoxy nguyên chất, chống ẩm, chịu lực xung kích ngắn mạch lớn và cách điện an toàn tuyệt đối.
- Biến dòng đúc Epoxy HITECO hình chữ nhật (Series HCT06-5RE): Thiết kế cửa sổ chữ nhật mở rộng (104x31 mm hoặc 162x60 mm), chuyên dụng lồng trực tiếp qua thanh cái đồng đôi hoặc đồng ba trong khoang cáp tủ MSB mà không cần phải uốn cong hoặc chia cắt busbar.
- Biến dòng vỏ nhựa APM hình xuyến (Series ACT06-5CP): Dòng sản phẩm kinh tế bọc vỏ nhựa ABS chống cháy, đường kính từ phi 35mm đến 110mm, mang lại giải pháp tiết kiệm tối đa ngân sách cho các tủ điện tầng và tủ phân phối phụ.
4. CHI TIẾT BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO VÀ BIẾN DÒNG ĐO LƯỜNG
Dưới đây là bảng trích xuất số liệu chi tiết từ BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO chính hãng. Toàn bộ đơn giá được công bố rõ ràng theo cả hai trạng thái: Giá xuất xưởng chưa kiểm định và Giá đã bao gồm phí kiểm định hợp chuẩn của cơ quan Nhà nước.
4.1. Bảng giá Công tơ điện tử 1 pha Vinasino
Dành cho đo đếm dân dụng, căn hộ, phụ tải dịch vụ và điện mặt trời mái nhà 1 pha:
| STT | Mã hàng sản phẩm | Thông số kỹ thuật & Chức năng | Giá chưa kiểm định (VNĐ) | Giá đã kiểm định (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | VSE11-S | Công tơ đơn giản 1 pha 1 giá không đo xa, 5(50)A, 220V, CCX 1.0 | 360,000 | 430,000 |
| 2 | VSE11-10 | Công tơ điện tử 1 pha 1 giá, loại 10(40)A, 220V, CCX 1.0 | 600,000 | 680,000 |
| 3 | VSE11-20 | Công tơ điện tử 1 pha 1 giá, loại 20(80)A, 220V, CCX 1.0 | 600,000 | 680,000 |
| 4 | VSE11-580F | Công tơ điện tử 1 pha 1 giá, loại 5(80)A, 220V, CCX 1.0 | 600,000 | 680,000 |
| 5 | VSE11 | Công tơ điện tử 1 pha 1 giá trực tiếp hai chiều, loại 5(80)A, 220V, CCX 1.0 | 600,000 | 680,000 |
| 6 | VSE1T-510 | Công tơ điện tử 1 pha nhiều biểu giá gián tiếp, loại 5(10)A, 220V, CCX 1.0 | 965,000 | 1,225,000 |
| 7 | VSE1T-10100 | Công tơ điện tử 1 pha nhiều biểu giá trực tiếp, loại 10(100)A, 220V, CCX 1.0 | 965,000 | 1,225,000 |
| 8 | VSE1T-510B | Công tơ điện tử 1 pha nhiều biểu giá gián tiếp 2 chiều, loại 5(10)A, 220V, CCX 1.0 | 965,000 | 1,225,000 |
| 9 | VSE1T-10100B | Công tơ điện tử 1 pha nhiều biểu giá trực tiếp 2 chiều, loại 10(100)A, 220V, CCX 1.0 | 965,000 | 1,225,000 |
4.2. Bảng giá Công tơ điện tử 3 pha Vinasino
Dành cho trạm biến áp, tủ MSB, tủ phân phối tầng trung tâm thương mại và hệ thống năng lượng tái tạo:
| STT | Mã hàng sản phẩm | Thông số kỹ thuật & Chức năng | Giá chưa kiểm định (VNĐ) | Giá đã kiểm định (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | VSE3T-10W1 | Công tơ 3 pha 1 biểu giá trực tiếp, loại 10(100)A, 230/400V, CCX 1.0 | 2,800,000 | 3,110,000 |
| 2 | VSE3T-5 | Công tơ 3 pha nhiều biểu giá gián tiếp, loại 5(6)A, 230/400V, CCX 1.0 | 3,800,000 | 4,360,000 |
| 3 | VSE3T-50 | Công tơ 3 pha nhiều biểu giá trực tiếp, loại 50(100)A, 230/400V, CCX 1.0 | 3,800,000 | 4,360,000 |
| 4 | VSE3T-10 | Công tơ 3 pha nhiều biểu giá trực tiếp, loại 10(100)A, 230/400V, CCX 1.0 | 3,800,000 | 4,360,000 |
| 5 | VSE3T-5B | Công tơ 3 pha nhiều biểu giá gián tiếp đo 2 chiều, 5(6)A, (57.7-230)V/(100-400)V, CCX 0.5 | 3,800,000 | 4,360,000 |
| 6 | VSE3T-10100B | Công tơ 3 pha nhiều biểu giá trực tiếp đo 2 chiều, loại 10(100)A, 230/400V, CCX 1.0 | 3,800,000 | 4,360,000 |
| 7 | VSE3T-1B | Công tơ 3 pha nhiều biểu giá gián tiếp đo 2 chiều cao cấp, 5(6)A, (57.7-230)V/(100-400)V, CCX 0.5 | 3,800,000 | 4,360,000 |
4.3. Bảng giá Biến dòng hạ thế đúc EPOXY HITECO kiểu hình xuyến (CCX 0.5)
Dải dòng đo lường chuẩn hóa từ 50/5A đến 6000/5A đúc đặc nguyên khối bằng nhựa Epoxy chất lượng cao:
| STT | Mã hàng sản phẩm | Quy cách tỷ số biến dòng & Kích thước lỗ tròn | Giá chưa kiểm định (VNĐ) | Giá đã kiểm định (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | HCT06-5CE-50 | 50/5A, 5VA, W=2, Lỗ phi 34 mm | 285,000 | 405,000 |
| 2 | HCT06-5CE-75 | 75/5A, 5VA, W=2, Lỗ phi 34 mm | 285,000 | 405,000 |
| 3 | HCT06-5CE-100 | 100/5A, 5VA, W=1, Lỗ phi 34 mm | 285,000 | 405,000 |
| 4 | HCT06-5CE-125 | 125/5A, 5VA, W=1, Lỗ phi 34 mm | 285,000 | 405,000 |
| 5 | HCT06-5CE-150 | 150/5A, 5VA, W=1, Lỗ phi 34 mm | 285,000 | 405,000 |
| 6 | HCT06-5CE-200 | 200/5A, 5VA, W=1, Lỗ phi 34 mm | 285,000 | 405,000 |
| 7 | HCT06-5CE-250 | 250/5A, 5-10VA, W=1, Lỗ phi 34 mm | 285,000 | 405,000 |
| 8 | HCT06-5CE-300 | 300/5A, 5-15VA, W=1, Lỗ phi 52 mm | 285,000 | 405,000 |
| 9 | HCT06-5CE-350 | 350/5A, 5-15VA, W=1, Lỗ phi 52 mm | 285,000 | 405,000 |
| 10 | HCT06-5CE-400 | 400/5A, 5-15VA, W=1, Lỗ phi 52 mm | 285,000 | 405,000 |
| 11 | HCT06-5CE-500 | 500/5A, 5-15VA, W=1, Lỗ phi 52 mm | 294,500 | 414,500 |
| 12 | HCT06-5CE-600 | 600/5A, 5-15VA, W=1, Lỗ phi 52 mm | 294,500 | 414,500 |
| 13 | HCT06-5CE-750 | 750/5A, 5-15VA, W=1, Lỗ phi 82 mm | 380,000 | 500,000 |
| 14 | HCT06-5CE-800 | 800/5A, 5-15VA, W=1, Lỗ phi 82 mm | 380,000 | 500,000 |
| 15 | HCT06-5CE-1000 | 1000/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 110 mm | 427,500 | 547,500 |
| 16 | HCT06-5CE-1200 | 1200/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 110 mm | 427,500 | 547,500 |
| 17 | HCT06-5CE-1250 | 1250/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 110 mm | 427,500 | 547,500 |
| 18 | HCT06-5CE-1500 | 1500/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 110 mm | 509,200 | 629,200 |
| 19 | HCT06-5CE-1600 | 1600/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 110 mm | 509,200 | 629,200 |
| 20 | HCT06-5CE-2000 | 2000/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 110 mm | 513,000 | 633,000 |
| 21 | HCT06-5CE-2500 | 2500/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 110 mm | 598,500 | 718,500 |
| 22 | HCT06-5CE-3000 | 3000/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 125 mm | 665,000 | 785,000 |
| 23 | HCT06-5CE-3200 | 3200/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 125 mm | 665,000 | 785,000 |
| 24 | HCT06-5CE-4000 | 4000/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 125 mm | 774,300 | 894,300 |
| 25 | HCT06-5CE-5000 | 5000/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 125 mm | 890,200 | 1,010,200 |
| 26 | HCT06-5CE-6000 | 6000/5A, 10-15VA, W=1, Lỗ phi 125 mm | 1,007,000 | 1,127,000 |
4.4. Bảng giá Biến dòng đúc EPOXY HITECO kiểu hình Chữ Nhật (CCX 0.5)
Thiết kế cửa sổ hình chữ nhật chuyên dụng lồng trực tiếp qua thanh cái đồng đôi và đồng ba trong tủ MSB phân phối chính:
| STT | Mã hàng sản phẩm | Tỷ số biến dòng & Kích thước cửa sổ (WxH) | Giá chưa kiểm định (VNĐ) | Giá đã kiểm định (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | HCT06-5RE-1500 | 1500/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 104x31 mm | 509,200 | 629,200 |
| 2 | HCT06-5RE-1600 | 1600/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 104x31 mm | 509,200 | 629,200 |
| 3 | HCT06-5RE-2000 | 2000/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 104x31 mm | 513,000 | 633,000 |
| 4 | HCT06-5RE-2500 | 2500/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 162x60 mm | 598,500 | 718,500 |
| 5 | HCT06-5RE-3000 | 3000/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 162x60 mm | 665,000 | 785,000 |
| 6 | HCT06-5RE-3200 | 3200/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 162x60 mm | 774,300 | 894,300 |
| 7 | HCT06-5RE-4000 | 4000/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 162x60 mm | 774,300 | 894,300 |
| 8 | HCT06-5RE-5000 | 5000/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 162x60 mm | 890,200 | 1,010,200 |
| 9 | HCT06-5RE-6000 | 6000/5A, 10-15VA, W=1, Cửa sổ 162x60 mm | 1,007,000 | 1,127,000 |
4.5. Bảng giá Biến dòng hạ thế vỏ nhựa Thương Hiệu APM kiểu hình xuyến
Dòng biến dòng kinh tế vỏ nhựa ABS chống cháy, tối ưu hóa chi phí cho các tủ phân phối phụ và tủ tầng:
| STT | Mã hàng sản phẩm | Quy cách kỹ thuật & Kích thước lỗ tròn | Giá chưa kiểm định (VNĐ) | Giá đã kiểm định (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ACT06-5CP-50 | 50/5A, 2.5VA, CL3, W=1, Lỗ phi 35 mm | 95,000 | 215,000 |
| 2 | ACT06-5CP-100 | 100/5A, 5VA, CL1, W=1, Lỗ phi 35 mm | 100,000 | 220,000 |
| 3 | ACT06-5CP-200 | 200/5A, 5VA, CL1, W=1, Lỗ phi 35 mm | 110,000 | 230,000 |
| 4 | ACT06-5CP-300 | 300/5A, 5VA, CL1, W=1, Lỗ phi 35 mm | 115,000 | 235,000 |
| 5 | ACT06-5CP-400 | 400/5A, 10VA, CL1, W=1, Lỗ phi 60 mm | 130,000 | 250,000 |
| 6 | ACT06-5CP-600 | 600/5A, 10VA, CL1, W=1, Lỗ phi 60 mm | 140,000 | 260,000 |
| 7 | ACT06-5CP-800 | 800/5A, 10VA, CL0.5, W=1, Lỗ phi 90 mm | 170,000 | 290,000 |
| 8 | ACT06-5CP-1000 | 1000/5A, 10VA, CL0.5, W=1, Lỗ phi 90 mm | 190,000 | 310,000 |
| 9 | ACT06-5CP-1200 | 1200/5A, 15VA, CL0.5, W=1, Lỗ phi 110 mm | 250,000 | 370,000 |
| 10 | ACT06-5CP-1600 | 1600/5A, 15VA, CL0.5, W=1, Lỗ phi 110 mm | 260,000 | 380,000 |
| 11 | ACT06-5CP-2000 | 2000/5A, 15VA, CL0.5, W=1, Lỗ phi 110 mm | 350,000 | 470,000 |
| 12 | ACT06-5CP-3000 | 3000/5A, 5VA, CL1, W=1, Lỗ phi 110 mm | 380,000 | 500,000 |
4.6. Bảng giá Thiết bị đóng cắt bảo vệ điện trung thế
Các thiết bị phụ kiện đường dây trung thế 18kV đến 48kV đạt tiêu chuẩn nghiệm thu của ngành điện lực:
| STT | Mã hàng sản phẩm | Quy cách kỹ thuật thiết bị trung thế | Đơn giá niêm yết (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| 1 | VSE10W-18 | Chống sét van oxit kim loại (LA) 18KV | 730,000 |
| 2 | VSE10W-24 | Chống sét van oxit kim loại (LA) 24KV | 801,000 |
| 3 | VSE10W-42 | Chống sét van oxit kim loại (LA) 42KV | 1,235,000 |
| 4 | VSE10W-48 | Chống sét van oxit kim loại (LA) 48KV | 1,245,000 |
| 5 | VSE-24100 | Cầu chì tự rơi cách điện Polymer (FCO) 24KV 100A | 1,015,000 |
| 6 | VSE-24200 | Cầu chì tự rơi cách điện Polymer (FCO) 24KV 200A | 1,170,000 |
| 7 | VSE-35100 | Cầu chì tự rơi cách điện Polymer (FCO) 35KV 100A | 1,345,000 |
| 8 | VSE-35200 | Cầu chì tự rơi cách điện Polymer (FCO) 35KV 200A | 1,380,000 |
| 9 | VSE-LBPFCO24100 | Cầu chì tự rơi cắt có tải Polymer (LBFCO) 24KV 100A | 1,245,000 |
| 10 | VSE-LBPFCO24200 | Cầu chì tự rơi cắt có tải Polymer (LBFCO) 24KV 200A | 1,280,000 |
| 11 | VSE-LBPFCO35100 | Cầu chì tự rơi cắt có tải Polymer (LBFCO) 35KV 100A | 1,450,000 |
| 12 | VSE-LBPFCO35200 | Cầu chì tự rơi cắt có tải Polymer (LBFCO) 35KV 200A | 1,575,000 |
XEM VÀ TẢI TRỌN BỘ BẢNG GIÁ GỐC THIẾT BỊ VINASINO TRÊN GOOGLE DRIVE
Để kiểm tra catalogue chi tiết, tra cứu bản vẽ kích thước lắp đặt cơ khí và toàn bộ biểu giá các dòng sản phẩm đặc biệt, quý khách hàng vui lòng bấm vào nút liên kết dưới đây:
[BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO ĐẦY ĐỦ TRÊN GOOGLE DRIVE]5. LƯU Ý KHI THI CÔNG HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
Một hệ thống đo lường dù sử dụng thiết bị cao cấp đến mấy nhưng nếu quá trình thi công đấu nối nhị thứ tại xưởng tủ điện mắc sai sót sẽ dẫn đến hiện tượng sai số tích lũy nghiêm trọng. Từ những trải nghiệm nghiệm thu thực tế, tôi xin đúc kết các quy tắc kỹ thuật sống còn sau:
5.1. Quy tắc cực tính K-L (Sơ cấp) và k-l (Thứ cấp) của biến dòng đo lường
Đây là lỗi kinh điển nhưng vẫn thường xuyên xuất hiện ở các công trường do thợ phụ thao tác thiếu tập trung:
- Phía động lực sơ cấp: Chiều dòng điện phải đi vào cực K (hoặc P1) và đi ra ở cực L (hoặc P2). Nếu thanh đồng cái hoặc cáp điện xỏ ngược chiều L sang K, chiều từ thông trong lõi thép sẽ bị đảo ngược.
- Phía mạch nhị thứ: Cực k (hoặc S1) đưa tín hiệu dòng vào công tơ Vinasino, còn cực l (hoặc S2) là đầu hồi tiếp. Nếu đấu ngược một trong ba pha, công tơ 3 pha sẽ xuất hiện hiện tượng triệt tiêu công suất, chỉ số cos phi bị âm hoặc màn hình hiển thị mã lỗi lệch góc pha (Phase Angle Reverse).
- Tiếp địa an toàn mạch nhị thứ: Tiêu chuẩn TCVN bắt buộc phải nối đất một điểm chung duy nhất ở cực l (S2) của mạch biến dòng về thanh tiếp địa tủ (PE). Điểm tiếp địa này bảo vệ an toàn tính mạng cho người vận hành, ngăn ngừa điện áp cao từ phía sơ cấp đánh thủng cách điện phóng sang mạch điều khiển.
5.2. Mối nguy hiểm khi hở mạch thứ cấp biến dòng (Open Circuit Hazard)
Khác với máy biến áp điện áp (TU/VT) tuyệt đối không được ngắn mạch, biến dòng đo lường (TI/CT) tuyệt đối không bao giờ được phép để hở mạch thứ cấp khi sơ cấp đang có tải. Nếu mạch thứ cấp bị hở, dòng thứ cấp bằng 0, không có từ thông khử từ, toàn bộ dòng sơ cấp sẽ trở thành dòng từ hóa đẩy lõi thép vào trạng thái bão hòa cực sâu. Hiện tượng này sinh ra sức điện động cảm ứng dạng xung nhọn lên tới hàng nghìn Volt tại hai đầu cực k-l, gây phóng điện hồ quang, phá hủy lớp men cách điện và đe dọa trực tiếp tính mạng con người. Do đó, trong mọi thiết kế tủ điện chuẩn, các kỹ sư tại vattudienpower luôn yêu cầu sử dụng cầu đấu ngắn mạch chuyên dụng (Test Block / Disconnecting Terminal Block) để có thể ngắn mạch an toàn trước khi tháo gỡ công tơ kiểm định.
5.3. Tính toán công suất gánh (Burden VA) và lựa chọn tiết diện dây dẫn nhị thứ
Dung lượng công suất định mức của biến dòng Hiteco trong bảng giá thường là 5VA, 10VA hoặc 15VA. Dung lượng này phải lớn hơn tổng trở của toàn bộ mạch vòng nhị thứ (bao gồm nội trở cuộn dòng công tơ, điện trở tiếp xúc cầu đấu và điện trở của dây dẫn):
- Bắt buộc sử dụng dây đồng mềm nhiều sợi bọc cách điện (loại Cu/PVC tiết diện tối thiểu 2.5 mm2 trở lên).
- Khoảng cách đi dây từ biến dòng TI tới công tơ nên được khống chế dưới 10 mét. Trong trường hợp tủ đo đếm đặt ở xa khoang máy cắt (như phòng điều khiển trung tâm), kỹ sư bắt buộc phải chọn biến dòng có công suất gánh lớn (15VA hoặc 30VA) và nâng tiết diện dây dẫn lên 4.0 mm2 để đảm bảo không làm tụt cấp chính xác CCX 0.5 xuống CCX 1.0 hoặc CCX 3.0.
6. TẠI SAO NÊN CHỌN MUA VÀ HỢP TÁC CÙNG VATTUDIENPOWER?
Thị trường thiết bị điện công nghiệp hiện nay có rất nhiều đơn vị thương mại, tuy nhiên vattudienpower đã và đang trở thành địa chỉ tin cậy số một của các nhà thầu cơ điện và các xưởng sản xuất tủ bảng điện nhờ những giá trị thực tế sau:
- Chính sách giá và chiết khấu tốt nhất: Là đơn vị phân phối trực tiếp từ nhà máy, vattudienpower cam kết mức chiết khấu thương mại cao nhất trên BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO cho các đơn hàng phục vụ dự án, đại lý và xưởng gia công tủ điện.
- Trọn gói dịch vụ kiểm định đo lường: Khách hàng không cần phải tự mang thiết bị đến Trung tâm Thí nghiệm điện để xếp hàng làm thủ tục. Chúng tôi hỗ trợ giao nhận thiết bị đã được dán tem kiểm định, bấm chì niêm phong và cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn đầy đủ, sẵn sàng đóng điện nghiệm thu bàn giao cho EVN.
- Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu từ đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm: Không chỉ dừng lại ở vai trò bán hàng, các kỹ sư tại vattudienpower sẵn sàng hỗ trợ khách hàng kiểm tra bản vẽ sơ đồ nguyên lý đo lường, tính toán phụ tải biến dòng, cài đặt địa chỉ truyền thông Modbus RTU và tích hợp vào hệ thống SCADA/BMS.
- Nguồn hàng dự trữ dồi dào, giao hàng thần tốc: Kho bãi luôn có sẵn số lượng lớn công tơ 1 pha, 3 pha và biến dòng hạ thế từ 50A đến 6000A, đáp ứng tiến độ bàn giao gấp của các dự án trọng điểm trên toàn quốc.
Hệ thống đo đếm điện năng chính là nền tảng quản lý tài chính và kỹ thuật minh bạch cho toàn bộ công trình hạ tầng cơ điện. Việc hiểu rõ tính năng kỹ thuật của các dòng công tơ điện tử, đặc tính biến dòng đúc Epoxy cùng việc cập nhật liên tục BẢNG GIÁ THIẾT BỊ VINASINO chính hãng sẽ giúp các kỹ sư cơ điện và nhà thầu tối ưu hóa chi phí đầu tư, đảm bảo tiến độ thi công và nâng cao uy tín thương hiệu.
