Bảng Giá Thiết Bị PRECISE Mới Nhất 2026
Đối với mỗi kỹ sư cơ điện (M&E), kỹ sư thiết kế hệ thống phân phối và các xưởng sản xuất tủ bảng điện công nghiệp, việc lựa chọn thiết bị đo lường và bảo vệ luôn là khâu then chốt quyết định sự thành bại của dự án. Một hệ thống đo đếm chuẩn xác, ổn định không chỉ đảm bảo số liệu ghi nhận điện năng tin cậy phục vụ giao nhận thương mại mà còn bảo vệ an toàn cho toàn bộ tài sản thiết bị đắt tiền phía sau như máy biến áp, máy cắt không khí (ACB) và động cơ công suất lớn.
Tại thị trường Việt Nam, dòng sản phẩm đo lường trung - hạ thế PRECISE (xuất xứ Thái Lan) từ lâu đã trở thành cái tên quen thuộc, gắn liền với các công trình công nghiệp trọng điểm, trạm biến áp chuyên dùng và hệ thống tủ đóng cắt hợp bộ. Bước sang năm 2026, với sự cập nhật về tiêu chuẩn kỹ thuật điện lực cũng như biến động chi phí sản xuất toàn cầu, nhà phân phối đã phát hành biểu giá niêm yết chính thức mới.
1. Tổng Quan
Được thành lập từ những năm 1980 tại Thái Lan, Precise Electric Manufacturing Co., Ltd (PEM) là tập đoàn công nghiệp hàng đầu khu vực chuyên chế tạo thiết bị truyền tải và phân phối điện năng. Dải sản phẩm của PRECISE trải dài từ biến dòng hạ thế (LV CT), biến dòng trung thế (MV CT), biến điện áp (VT/PT) cho đến máy cắt phụ tải LBS, cầu chì tự rơi FCO và phụ kiện đường dây trạm biến áp lên đến 115kV.
Tại Việt Nam, các sản phẩm đo lường PRECISE được tin dùng rộng rãi bởi đáp ứng trọn vẹn các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt như IEC 61869-1/2/3, IEC 60044-1/2, tiêu chuẩn IEEE/ANSI C57.13, đồng thời thỏa mãn hoàn toàn quy định đo đếm ranh giới của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
Tại sao thiết bị PRECISE luôn được các kỹ sư tin chọn?
- Công nghệ đúc nhựa Epoxy chân không (Vacuum Casting): Các dòng CT/VT trung thế PRECISE sử dụng hạt nhựa Epoxy cao cấp chuyên dụng cho ngành điện, được xử lý khử bọt khí và đúc định hình trong môi trường chân không tuyệt đối. Quy trình này triệt tiêu hoàn toàn các bọt khí siêu nhỏ bên trong vật liệu cách điện, hạn chế tối đa hiện tượng phóng điện cục bộ (Partial Discharge - PD < 5pC), giúp thiết bị vận hành an toàn liên tục trong môi trường nhiệt đới nóng ẩm tại Việt Nam suốt hàng chục năm.
- Lõi từ kỹ thuật cao xử lý nhiệt định hình: Sử dụng tôn silic định hướng từ tính cao (CRGO - Cold Rolled Grain Oriented Silicon Steel) hoặc vật liệu hợp kim vô định hình (Permalloy) cho các dòng đo lường cao cấp, giúp tổn hao dòng từ hóa cực thấp, đảm bảo đường cong từ hóa tuyến tính cao và duy trì cấp chính xác Class 0.2, Class 0.5 bền bỉ qua thời gian.
- Khả năng chịu dòng xung ngắn mạch vượt trội: Các dòng CT bảo vệ của PRECISE có khả năng chịu đựng ứng suất cơ học và độ bền nhiệt khi xảy ra sự cố ngắn mạch lên đến 31.5kA/3s hoặc 40kA/1s, đảm bảo cuộn nhị thứ không bị biến dạng và truyền tải trung thực dạng sóng dòng điện sự cố về rơ-le bảo vệ kỹ thuật số.
- Thiết kế cơ khí tiện dụng cho lắp ráp: Kích thước hình học tiêu chuẩn hóa, tai bắt bu-lông mạ kẽm dày dặn, các đầu cực đấu dây nhị thứ bố trí nắp che trong suốt có lỗ kẹp chì niêm phong đạt chuẩn kiểm định điện lực, giúp đẩy nhanh tiến độ đấu nối và nghiệm thu bàn giao.
2. Chi Tiết Bảng Giá Thiết Bị PRECISE Mới Nhất 2026
Dưới đây là bảng giá tổng hợp các nhóm sản phẩm PRECISE thông dụng nhất, được phân chia theo cấp điện áp và công năng sử dụng để quý kỹ sư tiện tra cứu và lập dự toán ngân sách.
2.1 Bảng Giá Biến Dòng Hạ Thế Đo Lường (Low Voltage Current Transformer - Class 0.5 & 1.0)
Biến dòng hạ thế PRECISE dòng PCT / MST được thiết kế dạng vòng xuyến hoặc dạng khối vuông đúc vỏ nhựa ABS chống cháy (tiêu chuẩn UL94-V0). Thiết bị chuyên dùng lắp đặt trong tủ phân phối hạ thế tổng MSB, tủ nhánh DB, tủ đo lường MCCB và tủ tụ bù hạ thế.
| Mã hiệu (Item Code) | Tỷ số biến dòng (Ratio) | Dung lượng (Burden - VA) | Cấp chính xác (Class) | Kích thước cửa sổ Busbar / Cáp | Đơn giá niêm yết 2026 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| PCT-30 50/5 | 50/5 A | 1.5 VA | 1.0 | Cáp 1C 95mm² / Busbar 30x10 mm | 235,000 |
| PCT-30 100/5 | 100/5 A | 2.5 VA | 0.5 / 1.0 | Cáp 1C 120mm² / Busbar 30x10 mm | 245,000 |
| PCT-30 200/5 | 200/5 A | 5.0 VA | 0.5 / 1.0 | Cáp 1C 185mm² / Busbar 30x10 mm | 260,000 |
| PCT-40 300/5 | 300/5 A | 5.0 VA | 0.5 | Cáp 1C 240mm² / Busbar 40x10 mm | 295,000 |
| PCT-40 400/5 | 400/5 A | 5.0 VA | 0.5 | Cáp 1C 300mm² / Busbar 40x10 mm | 315,000 |
| PCT-60 600/5 | 600/5 A | 10 VA | 0.5 | Cáp 1C 500mm² / Busbar 60x10 mm | 340,000 |
| PCT-60 800/5 | 800/5 A | 10 VA | 0.5 | Busbar 60x10 mm | 420,000 |
| PCT-80 1000/5 | 1000/5 A | 15 VA | 0.5 | Busbar 2x80x10 mm | 460,000 |
| PCT-80 1200/5 | 1200/5 A | 15 VA | 0.5 | Busbar 2x80x10 mm | 510,000 |
| PCT-100 1600/5 | 1600/5 A | 15 VA | 0.5 | Busbar 2x100x10 mm | 590,000 |
| PCT-100 2000/5 | 2000/5 A | 15 VA | 0.5 | Busbar 2x100x10 mm | 720,000 |
| PCT-120 2500/5 | 2500/5 A | 20 VA | 0.5 | Busbar 3x100x10 mm | 890,000 |
| PCT-120 3200/5 | 3200/5 A | 20 VA | 0.5 | Busbar 3x120x10 mm | 1,150,000 |
| PCT-120 4000/5 | 4000/5 A | 30 VA | 0.5 | Busbar 4x120x10 mm | 1,480,000 |
2.2 Bảng Giá Biến Dòng Hạ Thế Cấp Chính Xác Cao (Class 0.2 & 0.2S Đo Đếm Thương Mại)
Dành riêng cho các trạm biến áp chuyên dùng, tủ điện năng lượng mặt trời (Solar) hoặc các điểm ranh giới điện lực yêu cầu giám sát chỉ số tiêu thụ với độ chính xác nghiêm ngặt nhằm tránh thất thoát điện năng.
| Mã sản phẩm | Tỷ số biến dòng | Cấp chính xác (Class) | Dung lượng (Burden - VA) | Đặc điểm cấu tạo | Đơn giá niêm yết 2026 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| PCT-0.2S 100/5 | 100/5 A | 0.2S | 5.0 VA | Lõi Permalloy, có nắp kẹp chì | 850,000 |
| PCT-0.2S 200/5 | 200/5 A | 0.2S | 5.0 VA | Lõi Permalloy, có nắp kẹp chì | 880,000 |
| PCT-0.2S 400/5 | 400/5 A | 0.2S | 7.5 VA | Lõi định hướng từ cao | 960,000 |
| PCT-0.2S 600/5 | 600/5 A | 0.2S | 10 VA | Lõi định hướng từ cao | 1,080,000 |
| PCT-0.2S 800/5 | 800/5 A | 0.2S | 10 VA | Cửa sổ busbar 60x10 mm | 1,250,000 |
| PCT-0.2S 1000/5 | 1000/5 A | 0.2S | 15 VA | Cửa sổ busbar 2x80x10 mm | 1,420,000 |
| PCT-0.2S 1600/5 | 1600/5 A | 0.2S | 15 VA | Cửa sổ busbar 2x100x10 mm | 1,750,000 |
| PCT-0.2S 2000/5 | 2000/5 A | 0.2S | 20 VA | Cửa sổ busbar 2x100x10 mm | 2,100,000 |
| PCT-0.2S 3200/5 | 3200/5 A | 0.2S | 20 VA | Cửa sổ busbar 3x120x10 mm | 2,850,000 |
2.3 Bảng Giá Biến Dòng Trung Thế Đúc Nhựa Epoxy (Medium Voltage CT 24kV & 35kV)
Dòng biến dòng trung thế PRECISE kiểu đúc nguyên khối trong nhà (Indoor) và ngoài trời (Outdoor). Thiết bị tích hợp hai hoặc ba cuộn nhị thứ riêng biệt phục vụ đồng thời chức năng đo lường chỉ báo và rơ-le bảo vệ so lệch, quá dòng.
| Mã sản phẩm | Cấp điện áp | Tỷ số biến (Ratio) | Cấu hình cuộn dây | Cấp chính xác & Dung lượng | Đơn giá niêm yết 2026 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| P-CT24-10/5 | 24 kV | 10-20/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 10VA / Cl 5P10 - 15VA | 4,350,000 |
| P-CT24-30/5 | 24 kV | 30-60/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 10VA / Cl 5P10 - 15VA | 4,450,000 |
| P-CT24-50/5 | 24 kV | 50-100/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 15VA / Cl 5P10 - 15VA | 4,550,000 |
| P-CT24-100/5 | 24 kV | 100-200/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 15VA / Cl 5P10 - 15VA | 4,650,000 |
| P-CT24-200/5 | 24 kV | 200-400/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 15VA / Cl 5P20 - 15VA | 4,850,000 |
| P-CT24-300/5 | 24 kV | 300-600/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 15VA / Cl 5P20 - 15VA | 4,950,000 |
| P-CT24-800/5 | 24 kV | 800-1200/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 15VA / Cl 5P20 - 20VA | 5,600,000 |
| P-CT24-0.2S | 24 kV | 50-100/5 A | 1 cuộn chuyên dụng đo đếm EVN | Cl 0.2S - 10VA | 5,850,000 |
| P-CT35-100/5 | 35 kV | 100-200/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 15VA / Cl 5P20 - 20VA | 7,200,000 |
| P-CT35-300/5 | 35 kV | 300-600/5/5 A | 2 cuộn (Đo lường + Bảo vệ) | Cl 0.5 - 20VA / Cl 5P20 - 20VA | 7,800,000 |
2.4 Bảng Giá Biến Điện Áp Trung Thế (Medium Voltage Voltage Transformer - VT / PT 24kV & 35kV)
Biến điện áp PRECISE được sản xuất theo quy trình kiểm tra cách điện xung sét (BIL đến 125kV cho lưới 24kV và 170kV cho lưới 35kV), đáp ứng hoàn hảo cho các ngăn đo lường hợp bộ, bảo vệ chạm đất và lấy nguồn tự dùng cho trạm biến áp.
| Mã sản phẩm | Cấp điện áp sơ cấp | Điện áp nhị thứ | Cấp chính xác | Công suất định mức | Đơn giá niêm yết 2026 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| P-VT24-1P (1 Cực) | 22000 / căn(3) V | 110 / căn(3) V | Class 0.5 | 30 VA / 50 VA | 5,250,000 |
| P-VT24-1P-2S | 22000 / căn(3) V | 110:căn(3) / 110:3 V | Cl 0.5 / 3P | 30 VA / 50 VA (Có cuộn tam giác hở) | 5,800,000 |
| P-VT24-2P (2 Cực) | 22000 V | 110 V hoặc 220 V | Class 0.5 | 50 VA / 100 VA | 7,900,000 |
| P-VT24-0.2 | 22000 / căn(3) V | 110 / căn(3) V | Class 0.2 | 25 VA (Đo đếm thương mại) | 6,650,000 |
| P-VT35-1P | 35000 / căn(3) V | 110 / căn(3) V | Class 0.5 | 50 VA | 8,900,000 |
| P-VT35-1P-2S | 35000 / căn(3) V | 110:căn(3) / 110:3 V | Cl 0.5 / 3P | 50 VA (Bảo vệ chạm đất) | 9,800,000 |
2.5 Bảng Giá Thiết Bị Đóng Cắt Ngoài Trời & Phụ Kiện Trạm PRECISE
Ngoài các thiết bị đo lường lắp trong tủ bảng điện, PRECISE còn cung cấp đồng bộ các giải pháp thiết bị đóng cắt trung thế và sứ cách điện lắp đặt trên cột ngoài trời.
| Tên thiết bị | Mã sản phẩm | Thông số kỹ thuật chính | Đơn vị tính | Đơn giá niêm yết 2026 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Cầu chì tự rơi FCO Polymer | P-FCO24-100 | 24kV - 100A, dòng cắt 10kA, cách điện Polymer | Bộ (3 pha) | 4,200,000 |
| Cầu chì tự rơi FCO Sứ | P-FCO24-200C | 24kV - 200A, dòng cắt 12kA, cách điện Sứ gốm | Bộ (3 pha) | 4,650,000 |
| Cầu dao phụ tải LBS ngoài trời | P-LBS24-630 | 24kV - 630A - 20kA/1s, dập hồ quang khí SF6 | Bộ | 68,500,000 |
| Chống sét van LA Oxit kim loại | P-LA24-10kA | Điện áp định mức 24kV, dòng xả danh định 10kA | Bộ (3 quả) | 3,150,000 |
| Sứ đứng đỡ thanh cái trung thế | P-PIN24 | Sứ gốm cách điện trạm biến áp 24kV | Quả | 480,000 |
| Sứ chuỗi cách điện Polymer | P-SUS24 | Lực kéo cơ học 70kN, chống bám bụi bẩn vùng biển | Chuỗi | 620,000 |
3. Kinh Nghiệm Thi Công, Đấu Nối Và Thí Nghiệm Thiết Bị PRECISE
Dưới góc độ của một kỹ sư đã trực tiếp thi công, lắp đặt và phối hợp với các trung tâm kiểm định điện lực đóng điện hàng trăm trạm biến áp, tôi xin đúc kết một số kinh nghiệm thực chiến cực kỳ quan trọng đối với dòng thiết bị PRECISE:
3.1 Thao tác gá lắp cơ khí và không gian tản nhiệt
Vỏ đúc Epoxy của CT/VT trung thế PRECISE có độ bóng mịn cao và kết cấu rất cứng cáp. Tuy nhiên, khi gá lắp lên tấm panel hoặc giá đỡ chữ U trong ngăn tủ trung thế, kỹ sư cần đảm bảo bề mặt giá đỡ phẳng tuyệt đối. Nếu khung tủ bị vặn xoắn hoặc cong vênh, việc siết bu-lông chân đế quá lực có thể tạo ra ứng suất cơ học cục bộ, tiềm ẩn nguy cơ nứt chân đế khi trạm vận hành ở chế độ mang tải rung động.
Đối với các dòng biến dòng hạ thế cỡ lớn từ 1600A đến 3200A, thanh cái đồng busbar sinh nhiệt khá lớn khi chạy đầy tải. Cần căn chỉnh thanh cái nằm đúng tâm cửa sổ CT, không để thanh đồng tì trực tiếp vào thành nhựa nhằm đảm bảo khe hở đối lưu không khí làm mát.
3.2 Phân biệt và đấu nối đúng các cuộn nhị thứ
Đối với các dòng CT trung thế tích hợp cả cuộn đo lường và cuộn bảo vệ (ví dụ: 100-200/5/5A), trên hộp đấu nối nhị thứ của PRECISE luôn được khắc chìm ký hiệu rất rõ ràng:
- Cuộn 1S1 - 1S2: Thường là cuộn đo lường (Cấp chính xác Class 0.5 hoặc Class 0.2). Cuộn này được thiết kế với đặc tính bão hòa sớm để bảo vệ các linh kiện đo lường nhạy cảm bên trong đồng hồ hiển thị khi có dòng ngắn mạch chạy qua.
- Cuộn 2S1 - 2S2: Là cuộn bảo vệ (Cấp chính xác Class 5P10 hoặc 5P20). Cuộn này có lõi sắt từ lớn hơn, chỉ bão hòa ở dòng điện gấp 10 đến 20 lần dòng định mức, đảm bảo phản ánh chính xác dòng sự cố để rơ-le số (SEL, Micom, Sepam...) tính toán lệnh trip máy cắt.
Việc đấu nhầm hai cuộn dây này sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: đồng hồ đo hiển thị sai số lớn ở dải tải bình thường, đồng thời rơ-le bảo vệ có nguy cơ không tác động kịp thời khi xảy ra sự cố ngắn mạch.
3.3 Nguyên tắc an toàn bất di bất dịch khi vận hành CT và VT
- Biến dòng (CT): Tuyệt đối không được hở mạch thứ cấp khi sơ cấp có dòng. Nếu hở mạch cực S1-S2, toàn bộ dòng sơ cấp sẽ đóng vai trò là dòng kích từ, sinh ra mật độ từ thông cực đại trong lõi thép, làm cảm ứng điện áp cao thế lên đến vài nghìn Volts ở hai đầu cực nhị thứ. Điều này gây nguy hiểm chết người, đánh thủng cách điện hộp cực và phá hủy thiết bị. Khi muốn tháo đồng hồ ra kiểm định, bắt buộc phải dùng cọc cầu đấu chuyên dụng để ngắn mạch cực S1 và S2 lại trước.
- Biến điện áp (VT): Tuyệt đối không được ngắn mạch thứ cấp. Cuộn thứ cấp VT có trở kháng trong rất nhỏ. Hiện tượng ngắn mạch nhị thứ sẽ tạo ra dòng điện cực lớn chạy qua cuộn dây, gây nổ cầu chì bảo vệ nhị thứ hoặc phá hủy hoàn toàn khối biến áp chỉ sau vài giây.
4. Hướng Dẫn Chọn Mã Hàng PRECISE Tối Ưu Chi Phí Theo Nhu Cầu Thực Tế
Để tối ưu hóa chi phí đầu tư cho chủ đầu tư mà vẫn vượt qua mọi tiêu chuẩn nghiệm thu của tư vấn giám sát và điện lực, các kỹ sư thiết kế cần nắm rõ các nguyên tắc sau khi bóc tách khối lượng vật tư:
- Chọn đúng cấp chính xác theo mục đích đo đếm:
- Đo đếm giao nhận điện năng thương mại (Ranh giới EVN): Bắt buộc chọn CT và VT đạt cấp Class 0.2 hoặc Class 0.2S. Các thiết bị này phải có đầy đủ chứng chỉ thử nghiệm xuất xưởng (Type test / Routine test) và giấy kiểm định ban đầu của Trung tâm Thí nghiệm điện hoặc đơn vị đo lường được cấp phép.
- Đo lường giám sát nội bộ nhà máy (Tủ MSB, Tủ phân phối xưởng): Chỉ cần lựa chọn cấp Class 0.5 kết hợp đồng hồ đa năng (Multimeter) kỹ thuật số. Phương án này giúp tiết kiệm từ 35% đến 50% chi phí thiết bị so với việc chọn tràn lan Class 0.2.
- Tủ tụ bù tự động: Chỉ cần dùng biến dòng Class 1.0 để lấy tín hiệu dòng điện cấp cho rơ-le điều khiển bù công suất phản kháng PFR. - Tính toán tổn hao công suất trên đường dây (Burden calculation):
Rất nhiều sự cố đo lường sai số lớn xuất phát từ việc khoảng cách từ tủ trung thế đặt CT/VT đến phòng điều khiển trung tâm quá xa (trên 20m - 30m). Trở kháng của dây cáp đồng điều khiển sẽ làm vượt quá công suất định mức (Burden - VA) của biến dòng. Trong trường hợp này, bạn phải chọn loại CT có công suất từ 15VA - 20VA và tăng tiết diện cáp nhị thứ từ 2.5mm² lên 4.0mm² hoặc 6.0mm². - Lựa chọn kích thước thanh cái đồng phù hợp với khung CT hạ thế:
Tránh chọn mã CT có kích thước cửa sổ vừa khít sát nút với thanh cái đồng. Ví dụ với busbar đồng 2 thanh 100x10mm (chạy dòng 2000A), nên chọn dòng model PCT-120 thay vì model PCT-100. Kích thước rộng hơn giúp kỹ sư dễ dàng luồn thanh cái, có khoảng cách thông gió tự nhiên và không làm trầy xước lớp màng co nhiệt bảo vệ thanh đồng.
5. Tổng Kết & Khuyến Nghị Mua Hàng Dành Cho Nhà Thầu Thi Công
Với chất lượng vật liệu vượt trội, công nghệ đúc chân không hiện đại và độ tin cậy đã được kiểm chứng qua nhiều thập kỷ tại các công trình điện lực, thiết bị PRECISE xứng đáng là lựa chọn hàng đầu cho các hệ thống tủ bảng điện và trạm biến áp năm 2026. Một kế hoạch mua sắm thông minh dựa trên bảng giá thiết bị PRECISE mới nhất 2026 sẽ giúp các nhà thầu thi công hạ giá thành gói thầu, nâng cao tỷ lệ trúng thầu mà vẫn đảm bảo tiến độ bàn giao công trình an toàn, đúng chuẩn kỹ thuật.
